Công văn 7403/CT-TMDT ngày 06/10/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về chứng từ cho khoản chi trả cho dịch vụ tiếp thị liên kết khi xác định chi phí được trừ của doanh nghiệp.
CÔNG TY LUẬT TLT – LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM
CẨM NANG PHÁP LÝ DÀNH CHO BẠN:
![]()
Đơn yêu cầu cấm chuyển dịch quyền tài sản
Giá gốc là: 49.000 ₫.19.000 ₫Giá hiện tại là: 19.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn (có bồi thường chi phí đầu tư)
Giá gốc là: 119.000 ₫.99.000 ₫Giá hiện tại là: 99.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng
![]()
Đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện
Giá gốc là: 49.000 ₫.19.000 ₫Giá hiện tại là: 19.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng
![]()
Đơn yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ
Giá gốc là: 49.000 ₫.19.000 ₫Giá hiện tại là: 19.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng
Nội dung chính:
Các khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Về chứng từ: trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp thì:
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu vượt mức 1 tỷ đồng/năm phải đăng ký sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát hành làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1b Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế TNDN.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được cung cấp thông qua nền tảng thương mại điện tử thì tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo quy định tại khoản 1c Điều 17 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Chủ quàn nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.


