Nghị định số 74/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, thay thế Nghị định số 38/2022/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng.
Bài viết được sự tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Quang Trung
CÔNG TY LUẬT TLT – LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM
CẨM NANG PHÁP LÝ DÀNH CHO BẠN:
![]()
Đơn xin miễn nộp tiền án phí vụ án dân sự
Giá gốc là: 49.000 ₫.19.000 ₫Giá hiện tại là: 19.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng
![]()
Đơn yêu cầu cấm chuyển dịch quyền tài sản
Giá gốc là: 49.000 ₫.19.000 ₫Giá hiện tại là: 19.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn (có bồi thường chi phí đầu tư)
Giá gốc là: 119.000 ₫.99.000 ₫Giá hiện tại là: 99.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng
![]()
Đơn yêu cầu thu thập tài liệu chứng cứ
Giá gốc là: 49.000 ₫.19.000 ₫Giá hiện tại là: 19.000 ₫.
Thêm vào giỏ hàng
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và được áp dụng theo từng khu vực địa lý mà người lao động làm việc chính.
Từ ngày 01/7/2024, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng
(Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ
(Đơn vị: đồng/giờ) |
| Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
| Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |




